Giao dịch hàng hóa thế giới: tháng 5 năm 2022

0
16
Giao dịch hàng hóa thế giới: tháng 5 năm 2022
Giao dịch hàng hóa thế giới: tháng 5 năm 2022

Bài viết chỉ đề cập đến giao dịch thương mại hàng hóa.

Giá trị hàng tháng của tháng 5 năm 2022 là số liệu thực tế và được so sánh với tháng 5 năm 2021.

Xuất khẩu hàng hóa tăng 1,1 tỷ đô la (18%) lên 7,0 tỷ đô la.

Nhập khẩu hàng hóa tăng 1,3 tỷ đô la (24 %) lên 6,7 tỷ đô la.

Thương mại hàng tháng thặng dư 263 triệu USD.

Úc dẫn đầu về mức tăng lượng xuất khẩu hàng tháng.

Nhập khẩu từ các quốc gia hàng đầu đã tăng.

Các nước hàng đầu có lượng xuất khẩu tăng, ngoại trừ Trung Quốc

Theo số liệu được công bố vào tháng 5/ 2022 đối với các nước xuất khẩu hàng đầu (xếp hạng theo tổng xuất khẩu hàng hóa hàng năm), cụ thể là:

  • Trung Quốc – giảm 69 triệu USD (3,8%) xuống 1,8 tỷ USD, tăng mạnh nhất là giảm giá sữa bột, bơ và pho mát (giảm 208 triệu USD), ngược lại giá dầu thô tăng (tăng 38 triệu USD).
  • Úc – tăng 292 triệu đô la (49%) lên 884 triệu đô la, tăng mạnh nhất là giá xăng dầu và sản phẩm tăng (tăng 133 triệu đô la).
  • Mỹ – tăng 112 triệu đô la (18 phần trăm) lên 721 triệu đô la. Tăng mạnh nhất là máy móc thiết bị cơ khí (tăng 27 triệu USD), giảm nhiều nhất là rượu vang (giảm 14 triệu USD).
  • EU – tăng 108 triệu đô la (23%) lên 575 triệu đô la, dẫn đầu là sự gia tăng của thịt và tiêu dùng nội tạng (tăng 52 triệu đô la).
  • Nhật Bản – tăng 3,2 triệu đô la (0,7%) lên 444 triệu đô la, tăng mạnh nhất là xăng dầu và các sản phẩm (tăng 16 triệu đô la).

Giao dịch hàng hóa thế giới tháng 5 năm 2022

Thịt và nội tạng tiêu dùng dẫn đầu trong xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hóa đã tăng 1,1 tỷ đô la (18%) trong tháng 5/2022 lên 7,0 tỷ đô la.

  • Thịt và nội tạng ăn được (nhóm hàng xuất khẩu lớn thứ hai) là yếu tố đóng góp lớn nhất cho sự gia tăng, tăng 213 triệu đô la (27 phần trăm) lên 1,0 tỷ đô la.
  • Giá trị thịt bò tăng 123 triệu USD (34%) và 0,5% về số lượng. Trung bình tăng 33%.
  • Giá trị thịt cừu tăng 83 triệu USD (22%) giá trị; số lượng xuất khẩu giảm 2,0 phần trăm. Giá trị đơn vị trung bình tăng 25%.

Sữa bột, bơ và pho mát (nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất) là mặt hàng đóng góp lớn thứ hai, tăng 157 triệu đô la (11 phần trăm) lên 1,6 tỷ đô la.

  • Giá trị chất béo từ sữa (kể cả bơ) tăng 143 triệu USD (59%); số lượng xuất khẩu tăng 13%. Trung bình tăng 41%.
  • Giá trị bơ tăng 24 triệu USD (16%); số lượng xuất khẩu giảm 19%. Trung bình tăng 44 phần trăm.
  • Giá trị sữa bột tăng 21 triệu USD (2,4%); số lượng xuất khẩu giảm 23%. Trung bình tăng 34 phần trăm.
  • Giá trị phô mai giảm 13 triệu USD (6,6%) và số lượng xuất khẩu giảm 30%. Trung bình tăng 33 phần trăm.

Xăng dầu và các sản phẩm khác nhập khẩu tăng

Nhập khẩu hàng hóa tăng 1,3 tỷ đô la (24 %) trong tháng 5 năm 2022 lên 6,7 tỷ đô la.

  • Dầu mỏ và các sản phẩm tăng 214 triệu USD (39%) lên 767 triệu USD.
  • Giá trị dầu thô giảm 214 triệu USD (100%). Nhà máy lọc dầu Marsden Point đã ngừng lọc dầu thô kể từ tháng 4 năm 2022.
  • Giá trị dầu diesel ô tô tăng 141 triệu USD (112%). Lượng nhập khẩu tăng 2,7%. Trung bình tăng 107%.
  • Giá trị xăng phổ thông (91) tăng 103 triệu USD (97%). Số lượng nhập khẩu tăng 14 % và trung bình tăng 74%.
  • Máy móc và thiết bị cơ khí tăng 121 triệu đô la (16 phần trăm) lên 888 triệu đô la, dẫn đầu là máy tính xách tay, tăng 17 triệu đô la (24 %).
  • Máy móc và thiết bị điện tăng 117 triệu đô la (24%) lên 611 triệu đô la, dẫn đầu là điện thoại di động, tăng 42 triệu đô la (29%).

Mức tăng của các quốc gia nhập khẩu hàng đầu vào tháng 5/2022

Theo số liệu được công bố vào tháng 5/ 2022 đối với các nước xuất khẩu hàng đầu (xếp hạng theo tổng xuất khẩu hàng hóa hàng năm), cụ thể là:

  • Trung Quốc – tăng 292 triệu đô la (25%) lên 1,5 tỷ đô la, dẫn đầu là sự gia tăng của máy móc và thiết bị điện (tăng 63 triệu đô la), máy móc và thiết bị cơ khí (tăng 61 triệu đô la).
  • EU – tăng 110 triệu đô la (12%) lên 989 triệu đô la, dẫn đầu là sự gia tăng của máy móc và thiết bị cơ khí (tăng 28 triệu đô la).
  • Úc – tăng 113 triệu đô la (18 phần trăm) lên 741 triệu đô la, dẫn đầu là ngũ cốc (tăng 34 triệu đô la).
  • Mỹ – giảm 29 triệu USD (5,5%) xuống 504 triệu USD, dẫn đầu là xe, phụ tùng và phụ kiện (giảm 38 triệu USD).
  • Nhật Bản – tăng 126 triệu đô la (41%) lên 431 triệu đô la, dẫn đầu là giá xăng dầu và sản phẩm (tăng 60 triệu đô la), và xe cộ, phụ tùng và phụ kiện (tăng 55 triệu đô la).

Xem thêm bài viết về ngoại hối tại: Tuvanvang.com

Tỷ giá hối đoái từ bảng Anh sang Đô la Canada (GBP / CAD) Loay hoay tìm cách giữ giá

Đồng Yên sụt giảm – Giải pháp nào sẽ được thực thi?

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here